- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn T T- Anh Điêu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T T và anh Điêu T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 311/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2020/TLST-HNGĐ ngày 11.3.2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn T T, sinh năm 1982 Hộ khẩu thường trú: Phố A, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội Nơi cư trú: Phố A, Phường Kim Liên, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Anh Điêu T, sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số A, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội Nơi cư trú: Phố A, Phường Kim Liên, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T T và anh Điêu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Nguyễn T T và anh Điêu T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn T T và anh Điêu T xác nhận có hai con chung là Điêu K, sinh ngày 25.9.2009 và Điêu Nguyễn T, sinh ngày 12.7.2013. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, sau ly hôn chị Nguyễn T T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Điêu Nguyễn T, anh Điêu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Điêu K, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn T T và anh Điêu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị Nguyễn T T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014033 ngày 11.3.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Quận Đống Đa, TP Hà Nội; - UBND Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, TP Hà Nội (nơi ĐKKH ngày 17.11.2008); - Chi cục THADS Quận Đống Đa. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Thẩm phán Nguyễn Thị Việt Nga ( Đã ký) |