- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2017/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1985. Nơi ĐKNKTT: Tổ 2, khu vực 4, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở: Tổ 17, khu vực 5, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm 1975. Nơi ĐKNKTT: khu vực A, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở: đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C có hai con chung là cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 14/4/2007 và Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 27/9/2012. Hiện nay cả hai cháu đang ở với chị Huỳnh Thị Thanh T. Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C thỏa thuận giao cả hai cháu Nguyễn Anh Việt và Nguyễn Thị Phương Anh cho chị Huỳnh Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng, chị Huỳnh Thị Thanh T phải chịu 75.000đồng và anh Nguyễn C phải chịu 75.000đồng, chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn C tự nguyện thỏa thuận chị Huỳnh Thị Thanh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Huỳnh Thị Thanh T đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 002828 ngày 23/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị Huỳnh Thị Thanh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế; - UBND phường T, thành phố H, tỉnh T.T.Huế (Chị T và anh C đăng ký kết hôn ngày 18/6/2007); - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Hƣơng Lan |