vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn với nhau. 2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Kim H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 06/6/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim H và Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 21 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 2002; CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; tạm trú: Nhà trọ Ngô Thị T, Số A, đường D, Khu phố D, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1994; CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Thôn N, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; tạm trú: Nhà trọ Ngô Thị T, Số A, đường D, Khu phố D, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 chung sống và đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2020, ngày 03 tháng 3 năm 2020. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 có có 01 người con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 06/6/2020. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn với nhau.

1.2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Kim H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 06/6/2020.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

1.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Văn T1 mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008894 ngày 02/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ