vanban.org

Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T. Về con chung: Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 22/07/2009 và cháu Nguyễn Trần Linh Đ, sinh ngày 05/10/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – H
--------------
Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 472/2025/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 06 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Anh Nguyễn Thế T, sinh ngày 05/11/1977

Nơi cư trú: P1018 CT12B K, phường Đ, Thành phố H.

2. Chị Trần Thị T, sinh ngày 18/03/1982

Nơi cư trú: P1018 CT12B K, phường Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã P, thành phố T vào ngày 15/04/2009. Sau khi kết hôn, anh chị sinh sống tại P1018 CT12B K, H. Trong quá trình chung sống anh chị hòa thuận thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải đoàn tụ nhưng không có kết quả. Anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự n guyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 22/07/2009 và cháu Nguyễn Trần Linh Đ, sinh ngày 05/10/2014.

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:

Giao cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 22/07/2009 cho bố là Nguyễn Thế T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 07/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;

Giao cháu Nguyễn Trần Linh Đ, sinh ngày 05/10/2014 cho mẹ là Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 07/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T thống nhật: Tự thỏa thuận,không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Anh Nguyễn Thế T và chị Trần Thị T xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thế T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035244 ngày 24 tháng 06 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – H). Anh T đã nộp đủ lệ p hí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ