- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Anh Bùi Ngọc T, sinh năm: 1982
Nơi cư trú: Thôn SC, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1995
Nơi cư trú: Thôn SC, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã CTB, huyện CL, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 47/2013, quyển số 01, ngày 04/5/2013.
Trong quá trình chung sống: Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng mất lòng tin lẫn nhau dẫn đến sự đổ vỡ trong quan hệ vợ chồng. Hiện nay vợ chồng không còn chung sống với nhau, mỗi người sống mỗi nơi, không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau. Vợ chồng cũng đã trao đổi thẳng thắn và cùng thống nhất rằng đời sống hôn nhân không hạnh phúc, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án cho anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.
Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã không còn. Do đó, anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.
Về con chung: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q có có 03 con chung là các cháu: Bùi Ngọc Bảo T, sinh ngày: 24/02/2014; Bùi Ngọc Bảo N, sinh ngày: 28/6/2016; Bùi Ngọc Hưng T, sinh ngày: 20/12/2019.
Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Q được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung.
Thỏa thuận giữa anh T và chị Q là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Yêu cầu của anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q là hoàn toàn tự nguyện nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q không có nợ.
Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Thành T mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Ngọc T, sinh năm: 1982
Nơi cư trú: Thôn SC, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1995
Nơi cư trú: Thôn SC, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung là các cháu: Bùi Ngọc Bảo T, sinh ngày: 24/02/2014; Bùi Ngọc Bảo N, sinh ngày: 28/6/2016; Bùi Ngọc Hưng T, sinh ngày: 20/12/2019.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu tòa án giải quyết. Đây là sự tự nguyện của các đương sự nên ghi nhận
- Về tài sản chung: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000450 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Anh Bùi Ngọc T và chị Nguyễn Thị Q đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực -Khánh Hòa; - Cơ quan THA dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã CH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thế Vỹ |