- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ni N và anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 20/2024/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu:
- Chị Lê Thị Ni N, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú và trú tại: phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú và trú tại: phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Lê Thị Ni N và anh Trần Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 04/5/2004 tại Ủy ban nhân dân xã Yên Nghĩa, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) là hôn nhân hợp pháp.
Chị Lê Thị Ni N và anh Trần Văn T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 09 tháng 01 năm 2024.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 09/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ni N và anh Trần Văn T đều thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung:
Chị Lê Thị Ni N và anh Trần Văn T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thảo P, sinh ngày 08/10/2004 và cháu Trần Nhật M, sinh ngày 14/3/2010, hiện cháu P đã trưởng thành. Các con đều phát triển khỏe mạnh bình thường. Sau ly hôn, chị và anh T thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Nhật M cho chị Lê Thị Ni N nuôi dưỡng và chăm sóc giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Ni N và anh Trần Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được cản trở.
- VÒ tµi s¶n chung vợ chồng: Chị Lê Thị Ni N và anh Trần Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nî chung vợ chồng: chị N và anh T đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Ni N tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 0014827 ngày 09/01/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - Chi cục THADS quận Hà Đông ; - UBND phường Yên Nghĩa, Hà Đông, HN. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tưởng Thị Huyền |