vanban.org

Quyết định 31/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm N và anh Trần Quốc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Diễm N- Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Diễm N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Anh Trần Quốc T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm N và anh Trần Quốc T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 03/01/2024, tại Ủy ban nhân dân xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre nên quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm với nhau, anh chị không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diễm N và anh Trần Quốc T khai không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Diễm N và anh Trần Quốc T đều khai không có.

Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị Diễm N và anh Trần Quốc T phải chịu lệ phí theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm N và anh Trần Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

[2] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Diễm N và anh Trần Quốc T mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004230 ngày 11/10/2024 và 0004229 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Anh chị đã nộp xong lệ phí.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ