vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐVHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 28/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H .

Ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H được ly hôn. Về con chung: Xác nhận ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H có 01 con chung là Dương Mỹ L (nữ), sinh ngày 29/3/2001, hiện con chung đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trung Hồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31 /2023/QĐVHNGĐ-ST
Ngày: 28/02/2023

V/v: Yêu cầu công nhận

QUYẾT ĐỊNH

thuận tình ly hôn

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/V YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Với thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiều T - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Chử Thị Bích L - Thẩm tra viên

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp:

Bà Ngô Phương L Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 20/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 15/2023/QĐ-MPH ngày 21 tháng 02 năm 2023, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Dương Quốc T , sinh năm 1965. Nơi cư trú: Số 17 ngõ P, phường C,

quận H, thành phố H .

- Bà Nguyễn Thị Bích H , sinh năm 1976.

Quốc tịch: Việt Nam.

Hộ chiếu số N2273026 cấp ngày 02/10/2020 tại Praha

Hộ khẩu thường trú: Số 17 ngõ P, phường C, quận H, thành phố H .

Chỗ ở hiện nay: Jaroslava Pruchy 922/28 Most, CZECH.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bích H nhận văn bản tố

tụng:

Anh Trương Bá H. HKTT: Cương Giám, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về tình cảm: Ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Dương Mỹ L , sinh ngày 29/3/2001.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN THẤY

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định:

Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Thuận tình ly hôn) đề ngày 18/12/2022, Bản tự khai đề ngày 09/01/2023 của bà Nguyễn Thị Bích H và ông Dương Quốc T có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng Hòa Séc thống nhất trình bày:

- Về tình cảm: Ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 28/11/2000 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, thành phố H . Sau khi kết hôn ông bà sống hạnh phúc, đến năm 2006 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tích cách không hợp nhau mặc dù cả hai bên đã cố gắng để hàn gắn nhưng không được. Ông bà sống ly thân từ năm 2006 cho đến nay. Ông T và bà H xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng có nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.

- Về con chung: Ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H có 01 con chung là Dương Mỹ L , sinh ngày 29/3/2001, hiện nay con chung đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H .

- Về con chung: Ông T, bà H có 01 con chung là Dương Mỹ L (nữ), sinh ngày 29/3/2001, con chung đã trưởng thành không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng

- Về tài sản, các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ghi nhận việc ông Dương Quốc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H .

Ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H được ly hôn.

2. Về con chung: Xác nhận ông Dương Quốc T và bà Nguyễn Thị Bích H có 01 con chung là Dương Mỹ L (nữ), sinh ngày 29/3/2001, hiện con chung đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.

3. Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có nên Tòa án không xem xét.

4. Về lệ phí: Ghi nhận việc ông Dương Quốc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001443 ngày 17/02/2023 của Cục thi hành án dân sự thành phố H . Xác nhận ông Dương Quốc T đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ