- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị U "Thuận Tình ly hôn" Lê Tấn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Lê Thị U, sinh năm 1964. Địa chỉ: số M Ấp B, xã Bình T, thành phố T, tỉnh Long An. 2. Ông Lê Tấn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn H, xã Minh H, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị U và ông Lê Tấn T thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị U và ông Lê Tấn T thống nhất có 01 con chung tên Lê Tấn Th sinh năm 1984 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị U và ông Lê Tấn T thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết nợ chung, tài sản chung vợ chồng. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị U và ông Lê Tấn T thống nhất bà Lê Thị U và ông Lê Tấn T chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà U đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002181 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T sang lệ phí, các đương sự đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND tp. T; - Chi cục THADS tp. T; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Trinh |