- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Lê Thị Thái T và anh Nguyễn Văn Hải Đ đã tạm nộp mỗi người là 150.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ | M, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 774/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn Hải Đ, sinh năm 1977;
Địa chỉ: A đường B, ấp C, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị Thái T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: E đường F, phường G, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Xét thấy, người yêu cầu là anh Nguyễn Văn Hải Đ và chị Lê Thị Thái T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 và Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 774/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Anh Nguyễn Văn Hải Đ và chị Lê Thị Thái T có quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự lại theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Lê Thị Thái T và anh Nguyễn Văn Hải Đ đã tạm nộp mỗi người là 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0023197 và 0023198 cùng ngày 22/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Tp. M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Song Bình |