vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết việc dân sự"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN NĐ
TINH THƯA THIÊN HUÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-HNGĐNĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN

VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NĐ, TINH THƯA THIÊN HUÊ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đinh;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Q, sinh năm: 1986.

Nơi thường trú: Thôn LT, xã PL, huyện KN, tỉnh Đắk Lắk.

- Anh Võ Hữu T, sinh năm: 1975.

Nơi thường trú: TDP 2, thị trấn KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 07 tháng 7 năm 2023 chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Quá trinh vận động hòa giải, chị Q và anh T thống nhất thuận tinh ly hôn và không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng; Tòa án nhân dân huyện NĐ đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 14/7/2023. Chị Q đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo thỏa thuận giữa chị với anh T. Do đó, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Q và anh T được Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 14 tháng 4 năm 2006 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/2006). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trinh chung sống, chị Q và anh T thừa nhận nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau nên dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đinh nhiều lần hòa giải, khuyên bảo nhưng giữa hai vợ chồng cũng không tự hàn gắn để chung sống với nhau. Mặc dù sống chung trong nhà nhưng hai vợ chồng không ai quan tâm gi đến nhau và tinh cảm vợ chồng không còn, mỗi người đã có cách sống riêng. Xét thấy, chị Q và anh T tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đinh chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn của chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T.

- Về con chung: Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Võ Hữu K, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2006 cho anh Võ Hữu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Võ Ngọc BC, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2008 cho chị Trần Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T đều khai không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Về nghĩa vụ trả nợ chung: Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T đều khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tinh ly hôn giữa chị Trần Thị Q, sinh năm: 1986 và anh Võ Hữu T, sinh năm: 1975.

- Về con chung: Giao cháu Võ Hữu K, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2006 cho anh Võ Hữu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Võ Ngọc BC, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2008 cho chị Trần Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T đều khai không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Về nghĩa vụ trả nợ chung: Chị Trần Thị Q và anh Võ Hữu T đều khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng), chị Trần Thị Q tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Q đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002685 ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Q đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ