vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 thống nhất thỏa thuận như sau: anh Đặng Văn T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Triệu M kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi con chung thành niên (đủ …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 31/2023/QĐST-HNGĐ
Hải Hà, ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Lê Thị T, sinh năm 1999.

Nơi cư trú: khu L, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Đặng Văn T1, sinh năm 1995.

Nơi cư trú: khu Y, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 12/4/2018 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chị Tươi và anh Trung là phù hợp với quy định của pháp luật.

[2] Về con chung: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 có 01 con chung là Đặng Triệu M, sinh ngày 11/3/2018. Nay ly hôn, anh, chị thỏa thuận như sau: anh T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Triệu M kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được phép cản trở.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 thỏa thuận, anh Trung sẽ chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

[5] Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 thống nhất thỏa thuận như sau: anh Đặng Văn T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Triệu M kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Lê Thị T và anh Đặng Văn T1 không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Đặng Văn T1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005069 ngày 01/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ