- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC Số: 31/2022/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Vĩnh Yên, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 251/2022/TLST-VDS ngày 28/10/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú: Phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; chỗ ở: Số nhà 25, ngõ 8, đường Ngô Quyền, phường ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và anh Nguyễn Bình M1, sinh năm 1979; địa chỉ: Ngoại Trạch 1, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Bình M1.
- Về con chung: Chị Vũ Thị M được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Nguyễn Ngọc M2, sinh ngày 14/5/2007 và Nguyễn Mỹ D, sinh ngày 11/7/2011 (hiện hai cháu đang ở với chị M). Anh Nguyễn Bình M1 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho mỗi cháu 1.500.000đ/1 tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 01/2023 cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền nêu trên người phải thi hành án không trả được, thì các bên có quyền thỏa thuận lãi suất chậm trả theo qui định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Nếu các bên không thỏa thuận được thì người phải thi hành án phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị M tự nguyện nộp cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị M đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004796 ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị M đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự trong việc dân sự; - Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục THADS thành phố Vĩnh Yên; - UBND xã Tam Hợp, huyện bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc (ĐKKH ngày 15/01/2005); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Phạm Quang Hùng |