- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Trúc L và Nghiêm Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 430/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Trúc L, sinh năm 1995 và ông Nghiêm Văn B, sinh năm 1989. Cùng trú tại: Thôn 4, ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Phạm Thị Trúc L và ông Nghiêm Văn B là hôn nhân hợp pháp, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Trúc L và ông Nghiêm Văn B thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
+ Giao cho bà Phạm Thị Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 (ba) con chung là cháu Nghiêm Kiều M, sinh ngày 28/01/2013; cháu Nghiêm Trà M, sinh ngày 19/10/2015; cháu Nghiêm Đức A, sinh ngày 07/11/2020.
+ Tạm thời ông Nghiêm Văn B không phải đóng góp cho bà Phạm Thị Trúc L tiền cấp dưỡng nuôi con.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Nghiêm Văn B.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
[5] Về lệ phí: Các đương sự đồng ý chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0000987 ngày 21/4/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Trúc L và ông Nghiêm Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao cho bà Phạm Thị Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 (ba) con chung là cháu Nghiêm Kiều M, sinh ngày 28/01/2013; cháu Nghiêm Trà M, sinh ngày 19/10/2015; cháu Nghiêm Đức A, sinh ngày 07/11/2020.
+ Tạm thời ông Nghiêm Văn B không phải đóng góp cho bà Phạm Thị Trúc L tiền cấp dưỡng nuôi con.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Nghiêm Văn B.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Trúc L và ông Nghiêm Văn B phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Phạm Thị Trúc L và ông Nghiêm Văn B đã nộp theo biên lai thu số 0000987 ngày 21/4/2022 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Bà Phạm Thị Trúc L và ông Nghiêm Văn B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã Bình Minh (nơi ĐKKH ngày 02/4/2013, số 27) - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. Mẫu 31-VDS | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Dần |