vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn Ng. Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-HNGĐSa Pa, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hoàng Văn Ng - Sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ 6, phường SP, thị xã SP, tỉnh LC.

- Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ 7, phường SP, thị xã SP, tỉnh LC.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và Ông Hoàng Văn Ng tự nguyện yêu thương nhau, không bị ai ép buộc có đăng ký kết hôn ngày 01/01/2009 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Sa Pa (nay là phường Sa Pa, thị xã Sa Pa) tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bà H và ông Ng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, làm ăn kinh tế. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được anh em, bạn bè thân thích khuyên giải nhưng tình cảm không hàn gắn được. Đến nay, bà H và ông Ng cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho bà H và ông Ng được thuận tình ly hôn.

Xét thấy sự thuận tình ly hôn của bà H và ông Ng là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H và Ông Hoàng Văn Ng thỏa thuận bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn Ng.

- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo biên lai số 0005065 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sa Pa. Bà Nguyễn Thị Hđã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ