- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình Đ - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ; Bản X, Q, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Chị Tòng Thị H, sinh năm 1990. Địa chỉ; Bản Có T, xã Chiềng Kheo, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đạt và chị Tòng Thị Hồng kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2017 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý kết hôn tại UBND xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 07/04/2017.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hông được hòa thuận hạnh. Nguyên nhân là do anh chị tính cách trái ngược nhau, thường xuyên mâu thuẫn cãi vã, không thể dung hòa được nên tình cảm vợ chồng rạn nứt, thường xuyên cãi cọ lẫn nhau dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi mâu thuẫn xảy ra anh chị đã được hai b n gia đình hòa giải nhưng hông thành. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh Đạt, chị Hồng vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn của anh Đạt, chị Hồng.
2 Về con chung: Anh Đạt, chị Hồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh Thanh, sinh ngày 07/06/2018 và cháu Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/03/2020. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị Hồng à người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Thanh và Thảo cho tới khi các cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh Đạt không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hồng do chị không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Đạt, chị Hồng đã thống nhất xác nhận, thỏa thuận về việc tự chia tài sản song, n n hông đề nghị tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì được kh i kiện bằng một vụ án dân sự khác.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đạt tự nguyện nhận chịu nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đạt và chị Hồng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đạt, chị Hồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh Thanh, sinh ngày 07/06/2018 và cháu Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/03/2020. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị Hồng à người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Thanh và Thảo cho tới khi các cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh Đạt không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hồng do chị không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh Đạt được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định, hông ai được cản tr anh Đạt thực hiện quyền này theo quy định của Điều 81, 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Anh Đạt, chị Hồng đã thống nhất xác nhận, thỏa thuận về việc tự chia tài sản song, n n hông đề nghị tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì được kh i kiện bằng một vụ án dân sự khác.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đạt tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0001328 ngày 28 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn a; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |