vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thuý Hằng - Lê Thanh Lễ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Thúy H. Sinh ngày: 03/5/2001.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn BB, HS, NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Lê Thanh L. Sinh ngày: 08/12/1993.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn AT, TN, NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L đăng ký kết hôn vào ngày 22/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc nhưng thời gian về sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống của hai vợ chồng không hòa hợp. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình đã can thiệp nhưng vợ chống vẫn không thể giải quyết được mâu thuẫn. Hai vợ chồng xét thấy tình cảm đã không còn, đời sống chung đã mất, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai không mong muốn đoàn tụ nên chị H và anh L đề nghị Tòa án giải quyết cho hai vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn nên chị H và anh L thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình để công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L.

[2] Về con chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L trình bày là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L trình bày là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Thúy H và anh Lê Thanh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Lê Thanh L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh L đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002634, ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ