vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐHG-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1987 Địa chỉ: SN 153, phường Đ, Thành Phố T, tỉnh Thanh Hóa.

VKSND h.Hoằng Hóa; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1987 Địa chỉ: SN 153, phường Đ, Thành Phố T, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 55,81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 3 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “ Ly hôn, nuôi con” giữa: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987 Địa chỉ: SN 153, phường Đ, Thành Phố T, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Q, xã Hoằng Q, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 29/2022/CNKQHGT ngày 25 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến khác về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1987 Địa chỉ: SN 153, phường Đ, Thành Phố T, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Q, xã Hoằng Q, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn Q. Về con chung: Công nhận cháu Lê Nguyễn Đức Trí, sinh ngày 19/11/2013; Lê Nguyễn Tài Tuệ, sinh ngày 07/6/2016; Lê Phương Bảo Nghi, sinh ngày 30/12/2019 là con chung của chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q. Anh, chị thỏa thuận anh Lê Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Đức Trí, Lê Nguyễn Tài Tuệ. Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Phương Bảo Ngh cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Chị Nga, anh Quyết có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ