- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T đề nghị công nhận kết quả HGT tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 07 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 31/2021/TLST - VDS - HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị D
- sinh năm 1982 ĐKHKTT: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Nguyễn Văn T
- sinh năm 1980.
ĐKHKTT: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Lộc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa ngày 04/9/2006. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2020 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị D và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn D - sinh ngày 28/8/2006 và Nguyễn Thị D - sinh ngày 16/4/2009.
Chị D và anh T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị D. Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Văn D. Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 21 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn Dương - sinh ngày 28/8/2006 và Nguyễn Thị Duyên - sinh ngày 16/4/2009.
Chị D và anh T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Duyên. Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Văn Dương. Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn T không phải chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã L, h Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |