vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Y H và anh A T. Về con chung: Chị Y H và anh A T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y H và anh A T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 11 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 95/2021/TLST-HNGĐ ngày 13-4-2021, về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Y H, sinh năm …….; địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum; + Anh A T, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03-8-2021, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Y H và anh A T đã tự nguyện thỏa Tận được với nhau về các vấn đề như sau: [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Y H và anh A T Tận tình ly hôn. [3] Về con chung: Chị Y H và anh A T không có con chung. [4] Về tài sản chung, công nợ: Chị Y H và anh A T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh A T nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn. [6] Xét thấy việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03-8-2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Y H và anh A T.

- Về con chung: Chị Y H và anh A T không có con chung.

- Về tài sản chung: Chị Y H và anh A T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh A T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh A T đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai T tiền số: AA/2016/0002761 ngày 19-7-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi. Anh A T đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ