vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T có 01 con chung Bùi Đăng K - Sinh năm 2000. Con K đã thành niên, sức khỏe tốt nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D và Bùi Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-HNGĐVân Đồn, ngày 24 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị D; Sinh năm: 1979 và anh Bùi Văn T; Sinh năm: 1973; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T có 01 con chung Bùi Đăng K - Sinh năm 2000. Con K đã thành niên, sức khỏe tốt nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản, vay nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T thống nhất chị D chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T có 01 con chung Bùi Đăng K - Sinh năm 2000. Con K đã thành niên, sức khỏe tốt nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, vay nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị D tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002091 ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thị D đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ