- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kiều Nga- Khuất Văn Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/HNGĐ-QĐST | Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 163/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
Chị Vũ kiều N, sinh năm 1996. HKTT: Cầu Tiên, phường L, quận M, Hà Nội. Chỗ ở: Số 3, ngõ 1267 đường P, L, M, Hà Nội.
Anh Khuất Văn T, sinh năm 1995.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận K, Thành phố H ngày 02/12/2016 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, anh chị đã sống ly thân từ tháng 11/2019 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T xác nhận không có con chung, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Kiều N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với anh Khuất Văn T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T
- Về con chung: Chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
- Về nợ chung: Chị Vũ Kiều N và anh Khuất Văn T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Kiều N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số AA/2018/0005297 ngày 12/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - Chi cục THADS quận Hoàng Mai; - UBND phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 77 ngày 02/12/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Phương |