- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: đường N, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1967.
Địa chỉ: đường N, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L trình bày ông, bà có đăng ký kết hôn và được UBND xã Lâm Kiết, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/02/2008. Hôn nhân tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp nhau về cư xử trong gia đình, bất đồng quan điểm sống nên ông bà thường xuyên cải vã. Mặc dù ông bà đã nhiều lần trao đổi, tạo điều kiện cho nhau để khắc phục nhưng không đạt được kết quả. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Trần Tiến Đ, sinh ngày 27/03/2004. Hiện nay cháu Đdo bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày 27/03/2004 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Trần Tiến Đ đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L thống nhất ông Trần Ngọc Lbcấp dưỡng hàng tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Trần Tiến Đ đủ 18 tuổi.
Thời gian ông Trần Ngọc L thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Tiến Đ đủ 18 tuổi.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con và số tiền cấp dưỡng nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Ông Trần Ngọc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Tiến Đ mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L trình bày ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày 27/03/2004 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Tiến Đ đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Ngọc L cấp dưỡng hàng tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Trần Tiến Đ đủ 18 tuổi.
Thời gian ông Trần Ngọc Linh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Tiến Đ đủ 18 tuổi.
Ông Trần Ngọc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày 27/03/2004 mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L trình bày ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị T và ông Trần Ngọc L đã nộp theo biên lai thu số 0007302 và 0007303 cùng ngày 12/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Lâm Kiết, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Trúc Phƣơng |