vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 24/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông Khong G và bà Lê Thị Kim N"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
́
̃
THÀNH PHÔ ĐÀ NĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2019/QĐST-HNGĐ
́
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ A CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Khong G, sinh năm: 1979, địa chỉ: 7891 T C Street, R, British Columbia, Canada

- Bà Lê Thị Kim N, sinh năm: 1991, địa chỉ: tổ 97 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng lập ngày 16 tháng 4 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau về các nội dung cần giải quyết như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G xác định không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G xác định không có nợ chung. [5] Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ bà Lê Thị Kim N và ông Khong G tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Lê Thị Kim N và ông Khong G đã nộp tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số: 001700 ngày 16 tháng 4 năm 2019 Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G xác định không có nợ chung. 2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Kim N và ông Khong G tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Lê Thị Kim N và ông Khong G đã nộp tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số: 001700 ngày 16 tháng 4 năm 2019. Bà Lê Thị Kim N và ông Khong G đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ