vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N. Về con chung: giao cháu Nguyễn Thị Khánh T, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2005 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi; anh Nguyễn Ngọc N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi cháu 3.000.000 đồng kể từ tháng 02 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 04 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1975; đều có cùng địa chỉ: xóm X, xã N, huyện , tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 12 năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa chị V, anh N là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N đều thừa nhận: sau ngày cưới, chị V, anh N sống với nhau không hạnh phúc. Nguyên nhân, do tính tình không phù hợp, bất đồng trong quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên vợ chồng đã sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ từ năm 2013 cho đến nay. Mặc dù đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng chị V, anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị V, anh N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa chị V, anh N là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị V, anh N.

Về con chung: chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N có 01 con chung là Nguyễn Thị Khánh T, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2005. Chị V, anh N thỏa thuận giao con chung cho chị V trực tiếp nuôi; anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi cháu 3.000.000 đồng kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con trưởng thành. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét, thỏa thuận của chị V và anh N hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N thỏa thuận chị V chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xét thỏa thuận của chị V, anh N hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N.

- Về con chung: giao cháu Nguyễn Thị Khánh T, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2005 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi; anh Nguyễn Ngọc N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi cháu 3.000.000 đồng kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con trưởng thành. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Ngọc N không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: chị Nguyễn Thị V chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004505 ngày 22 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ