- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA VÕ THỊ TH VÀ NGUYỄN VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Th - Sinh năm 1992 và ông Nguyễn Văn T – Sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2018, giữa:
* Người yêu cầu: Bà Võ Thị Th - Sinh năm 1992 và ông Nguyễn Văn T – Sinh năm 1990. Cùng trú tại: Tổ 44, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Th - Sinh năm 1992 và ông Nguyễn Văn T – Sinh năm 1990. Cùng trú tại: Tổ 44, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Th và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Võ Thị Th và ông Nguyễn Văn T cùng xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Văn Hải Đ – Sinh ngày 17.11.2012.
Ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Văn Hải Đ, bà Võ Thị Th không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Th và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị Th và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Võ Thị Th và ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000967 ngày 23.02.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Võ Thị Th và ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |