vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường

vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn K - Võ Thị C"
  • Tòa quyết gì? quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐHNGĐ-ST

Ngày: 09/02/2018

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v yêu cầu công nhận thuận

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE - Với thành phầng iải quyết việc dân sự: Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Thẩm phán. - Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hoài - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dânh uyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lệ Duyên - Kiểm sát viên. Ngày 09 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 11/2018/QĐPH-ST ngày 23 tháng 01 năm 2018. 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Ông Võ Văn K - Sinh năm: 1987; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt đề ngày 08 tháng 01 năm 2018. - Bà Võ Thị C - Sinh năm: 1986; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có mặt. 2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: - Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn K và bà Võ Thị C; không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. - Công nhận cho bà Võ Thị C được quyền tiếp tục nuôi người con chung của ông K, bà C là: Võ Hiếu T - Sinh ngày: 02 tháng 4 năm 2007 (Võ Hiếu T hiện đang sống chung với bà Võ Thị C); bà Võ Thị C không yêu cầu ông Võ Văn K phải cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả diễn biến tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhận định: - Ông Võ Văn K và bà Võ Thị C cùng có địa chỉ tại: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông K và bà C cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con; ông K có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, không tiến hành hòa giải được và giải quyết vắng mặt ông K là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29, các điều 35, 39, 361, 367 của Bộ luật tố tụng dân sự. - Về hôn nhân: Ông K và bà C tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/11/2006 và đã được Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc hay lừa dối. Tuy nhiên, do bất đồng quan điểm nên ông bà chỉ chung sống hạnh phúc được khoảng tám năm, đến năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân với nhau cho đến nay. Do nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không còn nên ông K và bà C thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông K và bà C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. - Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông K và bà C có một người con chung là Võ Hiếu T - Sinh ngày: 02 tháng 4 năm 2007 (hiện đang sống chung với bà C). Ông K và bà C đã thỏa thuận với nhau là để bà C được quyền tiếp tục nuôi người con tên Võ Hiếu T - Sinh ngày: 02 tháng 4 năm 2007 (Võ Hiếu T cũng có nguyện vọng được sống chung với bà C), bà C không yêu cầu ông K phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của ông K, bà C là phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình. - Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, về nợ có liên quan đến việc dân sự này nên không xem xét, giải quyết. - Tại phiên họp vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu của ông K, bà C. Từ nhận định nêu trên, xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Võ Văn K và bà Võ Thị C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; các điều 67, 149, 361, 367, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 của Nghị [

quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn K và bà Võ Thị C. 2/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc ông Võ Văn K và bà Võ Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 3/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Bà Võ Thị C được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa bà với ông Võ Văn K là Võ Hiếu T - Sinh ngày: 02 tháng 4 năm 2007; bà Võ Thị C không yêu cầu ông Võ Văn K phải cấp dưỡng nuôi con. - Ông Võ Văn K có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông K thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông K lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà C có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông K. - Vì lợi ích của con chung, ông Võ Văn K, bà Võ Thị C hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, ông Võ Văn K, bà Võ Thị C có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, về nợ có liên quan đến việc dân sự này nên không xem xét, giải quyết. 5/ Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Võ Văn K, bà Võ Thị C mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023958 và 0023959 cùng ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông K, bà C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 6/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ