- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3091/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 8 năm 2022
lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1861/2022/TLST- HNGĐ
ngày 27/7/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Vũ Nguyễn Mỹ P, sinh năm 1975
Địa chỉ: 11B, khu phố N, phường T, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1970
Địa chỉ: 11 đường M, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 04/1999
Quyển số 01/P13 do Ủy ban nhân dân phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/01/1999 thể hiện ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P không hạnh
phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P có 02 con
chung tên Nguyễn Vũ Đan H, sinh ngày 03/4/2000 (đã trưởng thành); Nguyễn Phước H, sinh ngày 11/4/2011. Hai bên thống nhất giao trẻ Nguyễn Phước H cho bà Vũ Nguyễn Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Phước H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Phước H mỗi tháng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P xác định không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04/1999 Quyển số 01/P13 do Ủy ban nhân dân phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/01/1999 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P có 02 con chung tên Nguyễn Vũ Đan H, sinh ngày 03/4/2000 (đã trưởng thành); Nguyễn Phước H, sinh ngày 11/4/2011. Thống nhất giao trẻ Nguyễn Phước H cho bà Vũ Nguyễn Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Phước H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Phước H mỗi tháng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P xác định
không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0027582 ngày 26/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, ông Nguyễn Phước H và bà Vũ Nguyễn Mỹ P đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Vinh |