vanban.org

Quyết định 309/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lương Thị Ngọc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hà A, sinh ngày 28/12/2012 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2026/QĐST - HNGĐQuảng Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 264/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lương Thị Ngọc N, sinh năm 1986

Nơi thường trú: tổ X, khu phố C, phường H1, tỉnh Quảng Ninh

2. Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1987

Nơi thường trú: tổ Z, khu phố Y, phường H2, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K đăng ký kết hôn ngày 11/7/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố H(nay là phường H2, tỉnh Quảng Ninh). Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, thường xuyên bất đồng quan điểm. Nay chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung đã không tồn tại từ lâu nên đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K có 02 con chung là Nguyễn Hà C, sinh ngày 09/10/2005 và Nguyễn Hà A, sinh ngày 28/12/2012. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Lương Thị Ngọc N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hà A đến khi thành niên. Anh Nguyễn Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Con chung Nguyễn Hà Chi đến nay đã thành niên, phát triển bình thường, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K không vay nợ chung của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K thỏa thuận chị Ngà chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và toàn bộ các vấn đề khác trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, lập ngày 01/7/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Lương Thị Ngọc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hà A, sinh ngày 28/12/2012 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Con chung Nguyễn Hà C, sinh ngày 09/10/2005 đến nay đã thành niên, phát triển bình thường, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Lương Thị Ngọc N và anh Nguyễn Trung K không vay nợ chung của cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Lương Thị Ngọc N phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 202 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ