- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công H-Phạm Thị Huệ A-CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 309/2025/QĐSHNGĐ | TP. Thanh Hoá, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2025/TLST-HNGĐ ngày 02/6/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1995
2. Chị Phạm Thị Huệ A, sinh năm 1995 Cùng nơi cư trú: Lô A02, MBQH 931, phường Đ, thành phố T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 6 năm 2025, các đương sự xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Huệ A không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, anh chị đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung việc dân sự. Nội dung thoả thuận cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Huệ A thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Về con chung: Anh H, chị Huệ A có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 23/02/2017, Nguyễn Phương Bảo A1, sinh ngày 09/5/2021. Ly hôn anh, chị thống nhất: Chị Phạm Thị Huệ A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Anh T, cháu Nguyễn Phương Bảo A1. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị Huệ A.
Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Huệ A thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Huệ A thoả thuận chị Huệ A chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công H và chị Phạm Thị Huệ A.
- Về con chung: Anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Huệ A có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 23/02/2017, Nguyễn Phương Bảo A1, sinh ngày 09/5/2021. Ly hôn anh, chị thống nhất: Chị Phạm Thị Huệ A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Anh T, cháu Nguyễn Phương Bảo A1. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị Huệ A.
Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh H, chị Huệ A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2]Về lệ phí: Anh Nguyễn Công H, chị Phạm Thị Huệ A thoả thuận chị Huệ A chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp là 300.000đ. Theo biên lai thu số 0007067 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá. Chị Huệ A đã nộp đủ lệ phí.
[3]Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[4]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Thanh Hoá; - Chi cục THADSTP.Thanh Hoá; - UBND P.Đ, TP.T; - Lưu hồ sơ./. | Mai Thị Lý |