vanban.org

Quyết định 309/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thụy Hồng T - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 309/2017/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 08 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 268/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa :

Người yêu cầu:

- Bà Phan Thụy Hồng T, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: 334/74 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1983;

Địa chỉ: ấp D, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

* Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

- Bà Phan Thụy Hồng T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Thanh T là Nguyễn Thành P - Sinh ngày: 29 tháng 4 năm 2010 (Nguyễn Thành P hiện đang sống chung với bà Phan Thụy Hồng T và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà Phan Thụy Hồng T). Ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con (Nguyễn Thành P - Sinh ngày: 29 tháng 4 năm 2010) theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2017 cho đến khi Nguyễn Thành P tròn mươi tám tuồi.

- Ông Nguyễn Thanh T có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

- Vì lợi ích của con chung, bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Khi có lý do chính đáng bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T có quyền thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản, nợ có liên quan đến việc dân sự này nên không xem xét, giải quyết.

* Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thụy Hồng T và ông Nguyễn Thanh T mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023761và 0023762 cùng ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà T, ông T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ