- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H, anh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Dương Thị Thu H - sinh năm 1988; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: P408 D8B, phường K (trước ngày 01/7/2025 là phường P, quận Đ), Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: xóm 7, xã H, tỉnh Ninh Bình (trước ngày 01/7/2025 là xóm 7, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Dương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 31/7/2014 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ (nay là phường K), Thành phố Hà Nội. Nay chị H, anh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H, anh T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Minh D (nam), sinh ngày 18/01/2015 và Nguyễn An N (nữ), sinh ngày 18/3/2023. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng (mức cấp dưỡng đối với mỗi con chung là 5.000.000 đồng/tháng), việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 9/2025.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị H, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị H, anh T tự nguyện thỏa thuận để chị H nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, chị H, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết việc gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Chị H, anh T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Minh D (nam), sinh ngày 18/01/2015 và Nguyễn An N (nữ), sinh ngày 18/3/2023. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng (mức cấp dưỡng đối với mỗi con chung là 5.000.000 đồng/tháng). Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị H, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị H, anh T để chị H nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004485 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN VŨ LỆ QUYÊN |