- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T chị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2020/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 433/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đào Xuân T, sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: 81 T, phường Q, quận Đ, H.
- Chị Đinh Bích N, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: C10 phường K, quận Đ, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Đào Xuân T và chị Đinh Bích N và kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, H. Nay anh T, chị N cùng xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T, chị N xác nhận anh chị không có con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh T, chị N xác nhận anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh T, chị N xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T, chị N tự nguyện thỏa thuận để anh T nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, anh T, chị N không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Xuân T và chị Đinh Bích N.
- Về con chung: Anh T, chị N xác nhận anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh T, chị N xác nhận anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh T, chị N xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh T, chị N để anh T nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chưa nộp). Hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014405 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đào Vĩnh Tường |