vanban.org

Quyết định 308/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T1 và chị Nguyễn Thị Hằng.

Về hôn nhân: Anh Trần Minh T1 và chị Nguyễn Thị T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Trần Thị Bích Q (nữ), sinh ngày 13/01/2006. Chị Anh T1 và chị T2 thống nhất thỏa thuận giao con cho chị T2 nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T1 và chị Nguyễn Thị Hằng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020. Giữa các đương sự: Nguyeân ñôn: Anh Trần Minh T1, sinh năm 1978 Trú tại: ấp TK A, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1977 Trú tại: ấp TK A, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T1 và chị Nguyễn Thị Hằng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Minh T1 và chị Nguyễn Thị T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trần Thị Bích Q (nữ), sinh ngày 13/01/2006. Chị Anh T1 và chị T2 thống nhất thỏa thuận giao con cho chị T2 nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Minh T1 theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn anh T1 hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: T1 và chị T2 thống nhất trình bày không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình: Anh T1 tự nguyện chịu, anh T1 đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 015921 ngày 19/10/2020 được khấu trừ 150.000 đồng tiền án phí, anh T1 được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TL. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ