vanban.org

Quyết định 307/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Ý N. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Ý N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 171/2023 ngày 25/12/2023 do Ủy ban nhân dân phường T, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Hồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 307/2025/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 264/2025/HNST ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Hồng A, sinh năm 2000

Địa chỉ: số 103/12 Nguyễn Thế T, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Ý N, sinh năm 1995

Địa chỉ: số 103/12 Nguyễn Thế T, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Ý N cùng tự nguyện kết hôn năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ba nhân dân phường T, quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chi Minh. Thòi gian đầu cả hai sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Nay nhận thấy hai bên không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Ông A và bà N cùng xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung: Ông A và bà N cùng xác nhận không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông A và bà N cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Ý N.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Ý N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 171/2023 ngày 25/12/2023 do Ủy ban nhân dân phường T, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Ý N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông A và bà N cùng xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung Ông A và bà N cùng xác nhận không có.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông A và bà N cùng xác nhận không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm là Về lệ phí sơ thẩm: 300.000 đồng án phí ly hôn Ông A và bà N nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông Ông A và bà N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0078240 ngày 14/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A và bà N đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ