vanban.org

Quyết định 307/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông bà có một con chung là cháu Nguyễn Th, sinh ngày 25/11/2008. Ông Nguyễn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Th. Bà T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 307/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 435/2019/TLST-HNGĐ ngày 16//9/2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những đương sự sau:

- Ông Nguyễn H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

- Bà Phạm Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 1, phố H, phường B, quận K, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 16/9/2019, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau:

1. Về tình cảm: Ông Nguyễn H và bà Phạm Thị Tthuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Ông bà có một con chung là cháu Nguyễn Th, sinh ngày 25/11/2008. Ông Nguyễn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Th. Ông H và bà T tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không có tài sản chung, nợ chung.

4. Về lệ phí: Ông H và bà T tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông bà có một con chung là cháu Nguyễn Th, sinh ngày 25/11/2008. Ông Nguyễn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Th. Bà T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không có tài sản chung, nợ chung.

1.5. Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn H và bà Phạm Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông H và bà T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu án phí số AB/2015/0003090 ngày 16/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ