- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Duy C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Tường Duy C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- Số: 307 /2017/QĐST-V.HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 330/2017/TL-V.HNGĐ ngày 06/10/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” của người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979
Hộ khẩu thường trú: Số 05 phố V, phường B, quận H, thành phố Hà Nội
2. Anh Tƣờng Duy C, sinh năm 1971
Hộ khẩu thường trú: Số 05 phố V, phường B, quận H, thành phố Hà Nội
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Tường Duy C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con C sau ly hôn: Chị H, anh C trình bày có 03 con C tên là Tường Vân A, sinh ngày 11/02/2001, Tường Vân A2, sinh ngày 11/6/2003 và Tường Vân Mỹ D, sinh ngày 29/3/2011. Anh chị thoả thuận sau khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tường Vân A kể từ tháng 12/2017 đến khi cháu Vân A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; anh C trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tường Vân A2 và cháu Tường Vân Mỹ D kể từ tháng 12/2017 đến khi cháu A2 và cháu D đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị có quan điểm tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xét.
Chị H, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con C mà không ai được cản trở.
- Về việc giải quyết tài sản C sau ly hôn: anh chị trình bày không có tài sản C nên không yêu cầu Toà án giải quyết, do vậy Toà án không xét.
- Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng - tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AB/2014/02206 ngày 08/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận H; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Huy Cƣơng |