vanban.org

Quyết định 306/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2025/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 231/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Ông Trần Văn T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: 1 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1976;

Địa chỉ: 1 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01, ngày 06/02/2004 của Ủy ban nhân dân phường V, quận H, thành phố Hà Nội thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng M là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng M cùng trình bày: Ông bà đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường V, quận H, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01, ngày 06/02/2004. Trong quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không còn tình cảm yêu thương, chăm sóc nhau, ông bà đã sống ly thân từ tháng 3/2024. Hiện nay, ông bà nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc, mục đích hôn nhân không đ t được nên yêu cầu thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Minh A, sinh ngày 22/02/2008. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Minh A cho bà Hồng M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về mức cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự

nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.

Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng M cùng chịu

300.000 đồng lệ phí.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng M thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Minh A, sinh ngày 22/02/2008.

Ly hôn bà Hồng M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Về mức cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không

ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy

định t i khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Trần

Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng M chịu được cấn trừ vào tiền t m ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003540 ngày 17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ