- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngân huy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
Số: 306/2023/QĐST-HNGĐ
Hà Đông, ngày 17 tháng 5 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023; Về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đặng Thị Kim N – Sinh năm 1991
- Anh Lưu Tiến H – Sinh năm 1990 Cùng HKTT: phường H, quận H, Tp.H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về tình cảm: chị Đặng Thị Kim N kết hôn với anh Lưu Tiến H, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hà Cầu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ngày 13/4/2019, anh chị lấy nhau do tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 4 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, nên vợ chồng hay sảy ra bất hòa, dẫn đến tình cảm dạn nứt, cả hai đã cố gắng dàn xếp và đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng tình hình không cải thiện được, vợ chồng đã ly thân từ tháng 7 năm 2022 đến nay. Nay cả hai xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, cùng đề nghị Tòa án quận Hà Đông công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: chị Đặng Thị Kim N và anh Lưu Tiến H, xác nhận vợ chồng có 01 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn chị N, anh H thỏa thuận, chị Đặng Thị Kim N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Lưu Tiến M, sinh ngày 11/12/2019. Anh Lưu Tiến H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ tháng 6/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Lưu Tiến H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
1
4. Về lệ phí: chị Đặng Thị Kim N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Kim N và anh Lưu Tiến H.
- Về con chung: chị Đặng Thị Kim N và anh Lưu Tiến H, xác nhận vợ chồng có 01 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn chị N, anh H thỏa thuận: chị Đặng Thị Kim N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Lưu Tiến M, sinh ngày 11/12/2019. Anh Lưu Tiến H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ tháng 6/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Lưu Tiến H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Đặng Thị Kim N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị Kim N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011326 ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiển 2 |