- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Vũ B và anh Nguyễn Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2018/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thô lý sè 335/2018/TLST-HNG§ ngµy 14 th¸ng 9 n¨m 2018, giữa các đương sự: * Chị Lê Vũ B - Sinh năm 1986 * Anh Nguyễn Ngọc T - Sinh năm 1981 Cùng ĐKHKTT: Đường N, phường H, quận H, Thành phố H. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toµ ¸n; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Chị Lê Vũ B và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, Thành phố H ngày 15/11/2010 (Giấy chứng nhận kết hôn số 150, quyển số 01-2010) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù ®îc ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 20 th¸ng 9 n¨m 2018 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Vũ B và anh Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày 25/8/2011 và Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày 26/5/2014. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Lê Vũ B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh C và Nguyễn Ngọc Minh K kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
- VÒ lệ phÝ giải quyết việc d©n sù s¬ thÈm: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002582 ngày 12/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |