vanban.org

Quyết định 305/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Thanh N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Nguyễn Khánh A, sinh ngày 22/8/2013 cho anh Trần Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Giao con chung là cháu Trần Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Thanh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày 27/3/1990

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 09/12/2022; Nơi thường trú: A15xx D'Le Pont D'or – HC, phường O, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là phường O, thành phố Hà Nội).

- Bị đơn: Anh Trần Thanh N, sinh ngày 24/8/1980

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 24/3/2025; Nơi thường trú: Căn hộ 16xx, Tòa nhà hỗn hợp nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại và văn phòng cho thuê, số 04 CK, phường T, quận T, thành phố Hà Nội (nay là phường T, thành phố Hà Nội).

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Thanh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Nguyễn Khánh A, sinh ngày 22/8/2013 cho anh Trần Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Giao con chung là cháu Trần Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Chị N và anh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Thanh N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị N được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0037369 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ