vanban.org

Quyết định 305/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị Tuyết . Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị T1 thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thị Ngọc Á sinh ngày 02/02/1999, cháu Phạm Giang V sinh ngày 26/8/2006 và cháu Phạm Khánh N sinh ngày 10/2/201…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

TP.Thanh Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2023.

Số: 305/2023/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 392/2023/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn T

- Sinh năm: 1978.

2. Chị Đinh Thị T1

- Sinh năm: 1978.

Cùng nơi cư trú: Lô 168 Liền kề 4, MBQH A, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 8 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị T1 kết hôn năm 1999, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên va chạm, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị Tuyết .

[2] Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị T1 thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thị Ngọc Á sinh ngày 02/02/1999, cháu Phạm Giang V sinh ngày 26/8/2006 và cháu Phạm Khánh N sinh ngày 10/2/2019.

Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Chị Đinh Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Giang V và cháu Phạm Khánh N. Cháu Phạm Thị Ngọc Á đã thành niên, nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh Tú và chị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh chị T1 chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị Tuyết .

- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị T1 thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thị Ngọc Á sinh ngày 02/02/1999, cháu Phạm Giang V sinh ngày 26/8/2006 và cháu Phạm Khánh N sinh ngày 10/2/2019.

Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Chị Đinh Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Giang V và cháu Phạm Khánh N. Cháu Phạm Thị Ngọc Á đã thành niên, nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh Tú có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Đinh Thị T1 không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T1 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0003240 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị T1 đã nộp đủ lệ phí DSST).

Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ