- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Hoàng Lan A- Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 01 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 342/2023/TLST-VHNGĐ ngày 19/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết: Chị Hoàng Lan A – sinh năm 1974.
Anh Nguyễn Minh H (Nguyễn Kế H) – sinh năm 1969.
Cùng ĐKHKTT: Tổ 2, phường Đ, quận H, Hà Nội. Cùng trú tại: Tổ 15, phường Đ, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 02/3/1995 tại UBND phường , quận Đ, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Lan A và anh H cùng xác nhận không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng của chị Lan A và anh H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lan Anh và anh Huy theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Q – sinh ngày 19/5/1996 và Nguyễn Quang K – sinh ngày 25/01/2004. Các con chung của anh chị đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên không xét.
Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí: Chị Hoàng Lan A tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Q – sinh ngày 19/5/1996 và Nguyễn Quang – sinh ngày 25/01/2004. Các con chung của anh chị đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên không xét.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Chị Hoàng Lan A và anh Nguyễn Minh H cùng xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Lan A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí chị Hoàng Lan A đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003481 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND và THA Dân sự Q. Hoàng Mai; - TAND TP Hà Nội; - UBND phường K, quận Đ, Hà Nội (ĐKKH số 22, quyển số 01 ngày 02/3/1995); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |