- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 310/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
- Chị Nguyễn Thanh T
Sinh năm 1983
ĐKHKTT: số X, phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hiện ở tại: số Y, phường Q, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Anh Phạm Anh T
Sinh năm 1981
ĐKHKTT và hiện ở tại: số Z, phường T, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Thanh T và anh Phạm Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, ngày 04/8/2010). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Phạm Ngọc Bảo A và Phạm Ngọc Tú B. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh Phạm Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là + Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 29/5/2010 + Phạm Ngọc Tú B, sinh ngày 27/6/2011 Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Bảo A, anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Tú B. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T và chị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): Chị Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0018044 ngày 13/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận Hoàn Kiếm;
- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;
- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hiển Vinh