- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 520/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đinh Hoàng Q, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp 04, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Do quen biết nên anh Đinh Hoàng Q và chị Trần Thị Kim N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2019, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm về cuộc sống cụ thể là tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau nên mất hạnh phúc. Anh Q và chị N đã sống ly thân từ ngày 12/8/2020 cho đến nay. Nay anh Q và chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Hoàng Q và chị Trần Thị Kim N mỗi người tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hoàng Q và chị Trần Thị Kim N.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Hoàng Q và chị Trần Thị Kim N tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (mỗi người chịu 150.000đồng). Anh Q và chị N đã nộp 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0003920 ngày 24/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên không phải nộp tiếp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện C; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |