- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 23 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Văn Y, sinh năm 1980
- Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: tổ 45 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
.NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C kết hôn vào năm 2010, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C sống tại địa chỉ tổ 45 (cũ), tổ 47 (mới) phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến năm 2017 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Yên thường xuyên nhậu say xỉn về đánh đập bà Cang nhiều lần, Công an phường Hòa Phát đã nhiều lần đến giải quyết lập biên bản và đưa ông Yên đi cải tạo về hành vi bạo lực gia đình với thời hạn 01 năm, nhưng đến khi cải tạo về lại ông Yên vẫn không thay đổi gì thêm dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, rạn nứt. Vợ chồng ông Yên và bà Cang cảm thấy mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được nữa nên ông Yên và bà Cang thống nhất cùng yêu cầu Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn. Xét thấy, ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
[2] Về con chung: Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C có 01 con chung là Võ Lê H, sinh ngày 10/6/2010. Thuận tình ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà Lê Thị Kim C nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Lê H, sinh ngày 10/6/2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ Văn Y không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C xác nhận không có.
[4] Về tài nợ chung: Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 99 ngày 15/10/2010 nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C: bà Lê Thị Kim C nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Lê H, sinh ngày 10/6/2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ Văn Y không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C xác nhận không có.
Về tài nợ chung: Ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C xác nhận không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000743 ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Võ Văn Y và bà Lê Thị Kim C đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Phát, q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS q. Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |