vanban.org

Quyết định 305/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hông Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ông Lê Hông Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H xác định và cam đoan là có 02 (Hai) người con chung tên là Lê Nguyễn Yến Nh, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2000, giời tính: Nữ và Lê Nguyễn Hoàng Ph, sinh ngày 14 tháng 11 năm 2007, giới tí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hông Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
`
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2017/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự về Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 274/2017/HNST (TLST-HNGĐ) ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:

Người yêu cầu: Ông Lê Hồng Quốc T, sinh năm 1975;

Thường trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1975;

Thường trú: Số A đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;

Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Thông tư liên tịch số: 01/TTLT ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Tòa án nhân dân Tối cao - Viện kiểm sát nhân dân Tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hông Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Lê Hông Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H xác định và cam đoan là có 02 (Hai) người con chung tên là Lê Nguyễn Yến Nh, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2000, giời tính: Nữ và Lê Nguyễn Hoàng Ph, sinh ngày 14 tháng 11 năm 2007, giới tính: Nam.

Về việc nuôi con: Ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã tự nguyện thỏa thuận và đồng ý là giao cả hai người con chung tên là Lê Nguyễn Yến Nh và Lê Nguyễn Hoàng Ph cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã tự nguyện thỏa thuận và đồng ý về việc ông Lê Hồng Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con (nuôi hai người con tên là Lê Nguyễn Yến Nh và Lê Nguyễn Hoàng Ph) hàng tháng và giao tiền cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thị Mỹ H với số tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng (Mỗi người con là 1.000.000 đồng/ 01 tháng) cho đến khi cả hai người con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên sẽ được ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự (Chi cục Thi hành án dân sự) có thẩm quyền vào ngày 10 (Mười) dương lịch hàng tháng và bắt đầu thực hiện kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2017. Nếu ngày giao nhận tiền trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày kế tiếp theo ngay sau đó.

Trường hợp ông Lê Hồng Quốc T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như nêu trên thì bà Nguyễn Thị Mỹ H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự (Chi cục Thi hành án dân sự) có thẩm quyền giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Mỹ H, nếu ông Lê Hồng Quốc T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì hàng tháng ông Lê Hồng Quốc T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả để trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ H theo quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H cùng xác định và cam đoan là không có tài sản chung, không tranh chấp tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.3. Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H cùng xác định và cam đoan là không có khoản nợ nào chung và không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.4. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự yêu cầu về Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã tự nguyện chịu số tiền lệ phí này và được trừ vào số tiền mà ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AG/2014/0005416 ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Hồng Quốc T và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2017) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ