vanban.org

Quyết định 304/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Mai Tuyết L và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Mai Tuyết L và ông Nguyễn Văn N có một con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 18-3-2018. Theo sự thỏa thuận của bà L và ông N: Bà L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh N. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Số: 304/2024/QĐCNTTLH
Vũng Tàu, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Mai Tuyết L và ông Nguyễn Văn N. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 6 năm 2024, về việc yêu cầu ly hôn của bà Mai Tuyết L, sinh năm 1994.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, gồm: + Người khởi kiện: Bà Mai Tuyết L, sinh năm 1994 Nơi thường trú: xã L, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nơi ở hiện tại: xã L, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu + Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1990 Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: xã L, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Mai Tuyết L và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Mai Tuyết L và ông Nguyễn Văn N có một con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 18-3-2018. Theo sự thỏa thuận của bà L và ông N: Bà L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Minh N. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Tuyết L và ông Nguyễn Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Tuyết L và ông Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ