vanban.org

Quyết định 304/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 77 đăng ký ngày 08/8/2019 tại Ủy ban nhân dân phường K, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông T và bà L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 174/2020/HNST ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1989; Địa chi: Số 407B Chung cư N, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Hồ Thị Phương L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 33 đường S, phường K, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2019, không tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn vào năm 2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 77 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường K, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 08/8/2019).

Từ khi đăng ký hôn đến nay mặc dù vợ chồng chưa chung sống cùng nhau nhưng đã phát sinh mâu thuẫn nên cả hai không tổ chức đám cưới. Nguyên nhân là do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mặc dù ông bà đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả.

Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục quan hệ hôn nhân cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L chịu lệ phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 77 đăng ký ngày 08/8/2019 tại Ủy ban nhân dân phường K, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đức T và bà Hồ Thị Phương L chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0032399 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ