- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang Th - Trần Ngọc Tú A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1061/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Trần Quang Th, sinh năm: 1982.
Người yêu cầu: Chị Trần Ngọc Tú A, sinh năm: 1983.
Cùng địa chỉ: Số 70/23 đường L, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị Tú A tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 28/3/2005, nên là hôn nhân hợp pháp.
Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Tú A có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác, anh Th đã nhiều lần tha thứ nhưng chị Tú A vẫn không chấm dứt mối quan hệ đó, nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không tôn trọng nhau, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay cả anh Th và chị Tú A đều không còn tình cảm với nhau và tự nguyện thuận tình ly hôn.
Xét, anh Th và chị Tú A tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của anh Th và chị Tú A.
Về con chung: Anh Th và chị Tú A có 02 con chung là cháu Trần Anh Q, sinh ngày 12/01/2006 và cháu Trần Minh Q, sinh ngày 02/12/2017. Trên cơ sở nguyện vọng của cháu Anh Q và anh Th, chị Tú A thỏa thuận anh Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Minh Q, còn chị Tú A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Quang. Anh Th và chị Tú A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy sự thỏa thuận của anh Th và chị Tú A là tự nguyện và đúng với nguyện vọng của cháu Anh Q, nên Tòa án ghi nhận thỏa thuận về con chung nêu trên của anh Th, chị Tú A.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Th và chị Tú A không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Th và chị Tú A mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang Th và chị Trần Ngọc Tú A thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần Minh Q, sinh ngày 02/12/2017, chị Tú A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần Anh Q, sinh ngày 12/01/2006. Anh Th và chị Tú A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Th, chị Tú A được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Th và chị Tú A mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Th và chị Tú A đã nộp theo biên lai thu số 0002327 và số 0002328 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh Th và chị Tú A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND xã PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |